Hướng dẫn cách tính thuế GTGT hàng nhập khẩu

Thứ hai - 18/04/2016 22:13
Việc tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho hàng nhập khẩu cũng có sự khác biệt không đơn giản như hàng trong nước
Hướng dẫn cách tính thuế GTGT hàng nhập khẩu
Với những sản phẩm, mặt hàng sản xuất ở nước ngoài khi nhập khẩu vào trong nước sẽ bị đánh nhiều loại thuế khác nhau như: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)…

 Việc tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho hàng nhập khẩu cũng có sự khác biệt không đơn giản như hàng trong nước. 
 

Hướng dẫn cách tính thuế GTGT hàng nhập khẩu
ách tính thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu theo CIF và FOB

 Công thức tính thuế gtgt hàng nhập khẩu như sau:

 Thuế GTGT hàng nhập khẩu = (Giá tính thuế + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)) x% thuế suất thuế GTGT

 Trong đó:

- Giá tính thuế: Được tính theo 2 trường hợp: theo CIF hoặc FOB

+ Tính theo FOB:

Giá tính thuế = Giá FOB + Chi phí vận tải + chi phí bảo hiểm (nếu có)

Với FOB: là giá mua chưa bao gồm chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) (người mua phải trả thêm chi phí vận tải và chi phí bảo hiểm).

+ Tính theo CIF:

Giá tính thuế = Giá FOB

Với CIF: là giá mua đã bao gồm cả chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) (người mua không phải trả thêm chi phí nào khác).

- Thuế nhập khẩu:

Thuế nhập khẩu = Số lượng x giá tính thuế x thuế suất thuế nhập khẩu.

Với:

+ Số lượng: số lượng hàng hóa, sản phẩm nhập khẩu

+ Giá tính thuế: giá theo CIF hoặc FOB ở trên

+ Thuế suất thuế nhập khẩu: được quy định tại Thông tư 216/2009/TT­BTC.

 -  Thuế tiêu thụ đặc biệt:

 Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu

Công thức:
Thuế TTĐB hàng nhập khẩu = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB ­

Trong đó:

+ Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu ­

+ Thuế suất thuế TTĐB: thuế suất của mặt hàng chịu thuế quy định trong biểu thuế.

Biểu thuế suất theo Luật số 27/2008/QH12­ Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và được sửa đổi bổ sung một số điểu tại Luật số: 70/2014/QH13 ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014
 

 BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

STT

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất 
(%)

I

Hàng hóa  

1

Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá

 

 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018

70

 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019

75

2

Rượu

 

 

a) Rượu từ 20 độ trở lên

 

 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016

55

 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

60

 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

65

 

b) Rượu dưới 20 độ

 

 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

30

 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

35

3

Bia

 

 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016

55

 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

60

 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

65

4

Xe ô tô dưới 24 chỗ

 

 

a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

 

 

Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống

45

 

Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3

50

 

Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3

60

 

b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

30

  c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

15

  d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

15

  đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng. Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này
  e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này
  g) Xe ô tô chạy bằng điện  
  Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống

25

  Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ

15

  Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

10

  Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng

10

5

Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3

20

6

Tàu bay

30

7

Du thuyền

30

8

Xăng các loại

 

 

a) Xăng

10

 

b) Xăng E5

8

 

c) Xăng E10

7

9

Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống

10

10

Bài lá

40

11

Vàng mã, hàng mã

70

II

Dịch vụ

 

1

Kinh doanh vũ trường

40

2

Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê

30

3

Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng

35

4

Kinh doanh đặt cược

30

5

Kinh doanh gôn

20

6

Kinh doanh xổ số

15



 ⇒ Các bạn có thể xem thêm: Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 Ví dụ về cách tính thuế GTGT hàng nhập khẩu:

 Ví dụ: Công ty A có nhập khẩu 500 cây thuốc lá Cigar La Habana với giá theo CIF là 100USD/Cây. Tỉ giá ngoại tệ khi đó là 1USD = 20.000vnđ.

Trong đó: thuế nhập khẩu là 40%, thuế tiêu thụ đặc biệt với mặt hàng thuốc lá là 70%, thuế GTGT là 10%

Yêu cầu: Tính thuế giá trị gia tăng phải nộp, thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp.

 Bài giải:

Thuế nhập khẩu phải nộp:

Thuế nhập khẩu = Số lượng x giá tính thuế x thuế suất thuế nhập khẩu

                           = 500 x 100 x 20.000 x 40% = 400.000.000đ

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp:

Thuế TTĐB hàng nhập khẩu = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB

                                               = (500 x 100 x 20.000 + 400.000.000) x 70% = 980.000.000đ

Thuế GTGT phải nộp:

Thuế GTGT hàng nhập khẩu = (Giá tính thuế + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)) x % thuế suất thuế GTGT

                                               = (500 x 100 x 20.000 + 400.000.000 + 980.000.000) x 10% = 238.000.000đ

 

Tác giả bài viết: tuyensinhketoan.com

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Tuyển sinh luật văn bằng 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây